Bạn đang làm việc trong ngành nhà hàng khách sạn nhưng vẫn lúng túng với các món ăn có tên gọi tiếng Anh? Là nhân viên phục vụ nhà hàng, nắm được tên các món ăn tiếng Anh trong nhà hàng là kiến thức cần có. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin một số món ăn có tên tiếng Anh phổ biến nhất trong thực đơn nhà hàng.

Làm việc trong ngành phục vụ nhà hàng – khách sạn, kiến thức từ vựng tiếng Anh tên các món ăn sẽ vô cùng quan trọng. Nếu là bạn là nhân viên phục vụ, nhớ rõ tên các món ăn bằng tiếng Anh trong nhà hàng giúp bạn dễ giới thiệu, tư vấn thực đơn nhà hàng cho khách mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Còn nếu bạn là thực khách, việc hiểu rõ tên gọi của các món tiếng Anh giúp bạn nắm bắt được thực đơn của nhà hàng cũng như biết rõ mình sẽ được phục vụ món gì khi bước vào một nhà hàng cao cấp.

Các món ăn bằng tiếng Anh trong nhà hàng

món ăn tiếng anh
Từ vựng các món ăn tiếng Anh là kiến thức cần có đối với nhân viên phục vụ nhà hàng (Ảnh: Internet)

– Món chính (thường là các món mặn): Main course

– Món ăn kèm (salad, nộm…): Side dish

– Đồ uống khai vị: Cold starter

– Tráng miệng: Dessert

– Bữa ăn bao gồm ba món (khai vị, món chính, tráng miệng): Three-course meal

– Bữa ăn bao gồm năm món (đồ uống khai vị, súp, món chính, phô mai, bánh và các món tráng miệng): Five-course meal

– Nem cua bể đặc biệt: Special crab cake

– Súp nấm kim chi cua và trứng: Imported enoki mushroom and crabmeat soup mixed with eggs

– Heo sữa khai vị: Suckling pig

– Gà phi lê Tùng Lộ: Wok-fried chicken with Truffle source

– Bò Úc sốt tiêu đen: Australian rib eye beef with black pepper sauce

– Mì tôm càng sốt tương đặc chế: Stir-fried noodles, fresh king prawn with sweet chilli sauce

– Càng cua bách hoa : Deep fried stuffing crab claw

– Tôm cuộn Bắc Kinh: Grilled bacon shrimp

1.Món Á:

– Beef/ Chicken/ Frog/ Fish Congee (cháo bò/ gà/ ếch/ cá)

– Seafood/ Crab/ shrimp Soup (súp hải sản/ cua/ tôm)

– Peking Duck (vịt quay Bắc Kinh)

– Guangzhou fried rice (cơm chiên Dương Châu)

– Barbecued spareribs with honey (sườn nướng BBQ mật ong)

– Sweet and sour pork ribs (sườn xào chua ngọt)

– Beef fried chopped steaks and chips (bò lúc lắc khoai)

– Crab fried with tamarind (cua rang me)

– Pan cake (bánh xèo)

– Shrimp cooked with caramel (tôm kho Tàu)

– Australian rib eye beef with black pepper sauce (bò Úc xốt tiêu đen)

– Fried mustard/ pumpkin/ blindweed with garlic (rau cải/rau bí/ rau muống xào tỏi)

– Roasted Crab with Salt (Cua rang muối)

– Steamed Lobster with coconut juice (Tôm Hùm hấp nước dừa)

– Grilled Lobster with citronella and garlic (Tôm Hùm nướng tỏi sả)

– Fried Noodles with beef/ chicken/ seafood (Mì xào bò/ gà/ hải sản)

– Suckling pig: Heo sữa khai vị

2.Món Âu:

– Pumpkin Soup (Soup bí đỏ)

– Mashed Potatoes (Khoai tây nghiền)

– Spaghetti Bolognese/ Carbonara (Mì Ý xốt bò bằm/ Mì Ý xốt kem Carbonara)

– Ceasar Salad (Salad kiểu Ý)

– Scampi Risotto (Cơm kiểu Ý)

– Foie gras (Gan ngỗng)

– Australian rib eye beef with black pepper sauce (Bò Úc xốt tiêu đen)

– Beef stewed with red wine: Bò hầm rượu vang

3.Món ăn Việt:

– Steamed sticky rice (Xôi).

– Summer roll (Gỏi cuốn)

– Spring roll (Chả giò)

– Vermicelli/ noodle with fried tofu & shrimp paste (Bún đậu mắm tôm)

– Fish cooked with sauce (Cá kho)

– Beef/ chicken noodles Soup ( Phở bò/ gà)

– Soya noodles with chicken (Miến gà)

– Sweet and sour fish broth (Canh chua)

– Sweet and sour pork ribs (Sườn xào chua ngọt)

– Beef soaked in boilinig vinegar (Bò nhúng giấm)

– Lotus delight salad (Gỏi ngó sen)

– Stuffed sticky rice ball (Bánh trôi nước)

– Steamed wheat flour cake (Bánh bao)

– Tender beef fried with bitter melon (Bò xào khổ qua)

Tên các phương pháp chế biến món ăn trong nhà hàng bằng tiếng Anh

các món ăn bằng tiếng anh
Nhân viên phục vụ cũng nên nắm được các phương pháp chế biến món ăn bằng tiếng Anh (Ảnh: Internet)

– fried: chiên, rán giòn

– pan-fried: chiên, rán (dùng chảo)

– stir-fried: chiên qua trong chảo ngập dầu nóng

– smoked: hun khói

– steamed: hấp (cách thủy)

– boiled: luộc

– stewed: hầm

– mashed: nghiền

– grilled: nướng (dùng vỉ)

– baked: nướng (dùng lò)

– roasted: quay

– sauteed: áp chảo, xào

– minced: xay

Tham khảo thêm những quy trình phục vụ bàn tại nhà hàng

Có hiểu biết về các món ăn bằng tiếng Anh trong nhà hàng sẽ là công cụ bổ trợ đắc lực cho nhân viên nhà hàng khi thực hiện công việc phục vụ khách hàng. Đây cũng là kiến thức ẩm thực bổ ích cho các thực khách khi đi ăn nhà hàng cao cấp hoặc du lịch ở nước ngoài.

Related Posts

  • 41
    Ngoài việc nắm vững các kiến thức nghiệp vụ và thành thạo các kỹ năng chuyên môn, thì một nhân viên phục vụ nhà hàng cần phải nhanh nhẹn, linh hoạt để xử lý các tình huống không mong muốn xảy đến. Vậy các tình huống thường gặp là gì…
    Tags: hàng, phục, vụ, ăn, là, nhà, món, trong, các
  • 39
    Như nhiều ngành khác, kinh nghiệm làm phục vụ nhà hàng không thể ngày một ngày hai mà có thể tích lũy được. Với lĩnh vực đòi hỏi sự chỉn chu, chuyên nghiệp tuyệt đối này, nhiều “lính mới” có thể thấy bối rối khi vừa bắt đầu công việc.…
    Tags: vụ, phục, hàng, nhà, các, trong, là, món
  • 34
    Quy trình phục vụ buffet là một trong những kiến thức cơ bản mà bất kỳ nhân viên phục vụ nào cũng cần nắm rõ trong quá trình làm việc. Điều này sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại nhà hàng. Vậy,…
    Tags: phục, ăn, vụ, các, hàng, nhà, trong, món
  • 32
    Nghiệp vụ nhà hàng hay còn gọi là nghiệp vụ phục vụ là tổng hợp những kỹ năng làm việc mà một người làm việc trong môi trường Nhà hàng – Khách sạn cần phải có. Với tính chất công việc hiện đại, đòi hỏi sự năng động, đề cao…
    Tags: hàng, vụ, nhà, là, phục